0938 738 240

Hỗ trợ 24/7

0 Giỏ hàng

Giỏ hàng (0)

Không có sản phẩm trong giỏ hàng.

Linh kiện máy hàn plasma gồm những gì?

Máy plasma thường được gọi là máy cắt plasma hơn là máy hàn plasma. Thiết bị sử dụng hồ quang plasma để tạo nhiệt độ rất cao, làm nóng chảy kim loại và dùng dòng khí để đẩy kim loại nóng chảy ra khỏi vùng cắt.

Một máy cắt plasma Inverter hiện đại có nhiều nhóm linh kiện: mạch nguồn, mạch công suất, biến áp cao tần, mạch điều khiển, mạch mồi hồ quang, hệ thống khí, mạch bảo vệ và các linh kiện tiêu hao của súng plasma.

https://images.openai.com/static-rsc-4/5s0sQo0-Tgdd8kD0pigdUCoSL_uMiO5aIfIZ_vFlzZ7foLlLctDfLFTjY2zhx6H6rPiQ6qRt5wLTPbV1uUJGV0KAD6X9yDfCRSt1aFJQcUHeNv-xL3bUQQx7ua9wnlSjfi0ORnN67Rv731LZutfltXmjQXsz-A-NVA8ghul1UiYAwsYbjXwn7GlKzCfCLwrk?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/aUpPdXnNLMlpFrrf7znhdpIY44u0BV5fg96po3pq8s86q4sVAKPd1IK7CRt_nCPbzvH9t1U9hkHXsBYHn3QSBEiVdxJKkWrJhnUmWqgoIEXiaViWvhyscjnVJrn0JY2mpQZkh7rFjJdl_2J9tXPlGs7KeHyqnk2rkaTob4CTDVwj9wDLPfVJosfj8Hx-qlJ6?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/77XZ7xprAcZPOkWzCNps2I3Rc8jXg4z47ypKXO7sc5wjhTLm7wZVTriAg72V7L7vgzGgrArO_MC4tIo8b8WFll8bmr2r8SxLa6zKIgYyDehU4mcxeXCDD25M5lrsQglS92ZtECIs9dBF4chqIv3k-12V9H9e_5AIjrbw1po2UZmJxsKVmedOk8FjDqzzRpnm?purpose=fullsize
6

1. Sơ đồ nguyên lý tổng quát máy cắt plasma

Có thể hình dung cấu trúc cơ bản như sau:

 
 
                 NGUỒN AC
                    │
          ┌─────────▼─────────┐
          │ Bảo vệ + Lọc EMI  │
          └─────────┬─────────┘
                    │
              Cầu chỉnh lưu
                    │
                 DC BUS
                    │
             IGBT / MOSFET
                    │
             Biến áp cao tần
                    │
             Diode công suất
                    │
              Cuộn cảm DC
                    │
              ĐẦU RA PLASMA
                    │
              Súng cắt plasma
                    │
             Hồ quang plasma
 

Các mạch phụ trợ:

 
 
Mạch điều khiển
      │
      ├── PWM / Driver
      ├── Hồi tiếp dòng
      ├── Hồi tiếp điện áp
      ├── Mạch Pilot Arc / HF
      ├── Van điện từ khí
      ├── Mạch bảo vệ
      └── Quạt làm mát
 

2. Cầu chì

Cầu chì bảo vệ mạch nguồn khi xảy ra:

  • Quá dòng
  • Chập mạch
  • Chập IGBT
  • Chập cầu diode
  • Lỗi nguồn.

Nếu cầu chì liên tục bị đứt, không nên thay bằng loại có dòng cao hơn. Cần tìm nguyên nhân gây chập hoặc quá dòng.


3. MOV chống xung điện áp

MOV được sử dụng để hạn chế các xung điện áp cao từ nguồn điện.

Nếu MOV cháy, cần kiểm tra thêm:

Cầu diode → tụ DC Bus → IGBT/MOSFET → nguồn phụ.


4. NTC hạn chế dòng khởi động

Khi bật máy plasma, tụ DC Bus cần được nạp điện.

NTC giúp hạn chế dòng nạp ban đầu.

Một số máy công suất lớn có thể sử dụng:

NTC + relay bypass

để giảm tổn hao sau khi máy đã khởi động.


5. Mạch lọc EMI

Mạch EMI giúp giảm nhiễu điện từ phát sinh từ quá trình chuyển mạch công suất.

Có thể gồm:

  • Cuộn cảm EMI
  • Tụ X
  • Tụ Y
  • Điện trở
  • Lõi chống nhiễu.

6. Cầu diode chỉnh lưu

Cầu diode thực hiện:

AC → DC

để tạo nguồn DC cho tầng công suất.

Thông số cần quan tâm:

  • Điện áp ngược
  • Dòng điện
  • Dòng xung
  • Nhiệt độ
  • Kiểu package
  • Khả năng tản nhiệt.

7. Tụ DC Bus

Tụ DC Bus là một trong những nhóm linh kiện quan trọng của máy plasma Inverter.

Chức năng:

  • Lọc điện áp DC
  • Giảm ripple
  • Tích trữ năng lượng
  • Cung cấp năng lượng cho IGBT/MOSFET.

Cần kiểm tra:

Điện áp, điện dung, ESR, Ripple Current, nhiệt độ và tuổi thọ.

https://images.openai.com/static-rsc-4/5DmydBht99lH3n_Rt-uAmpL_VRNtG6G9O1EW261Yqor5Qt71cH1dxj-3yF3VL1WOBra2pnAN2ju-R9iTt_sFUWnJhfV8xNfCLt0uCSeAi8DTiJQyP7YKRWBQ58P9oI_-vuX6BH9ltyPWeARwyv8BZvOuPm0fmHL1phsgJ5IE9SYgX0RAqzJI7DKYfdMSblW4?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/8iWtfRl5fy7eebgKI6OXlZnlARz80d-M58hLoCmmgbyfQDjXak3Bku7Wjo_mEMV4vNOnw8QRd1_0WeaWQb_SoUuXAN2qJgIRqfR4WVRRru-z0hyZxesflGrERygnH4JP5PiR4jgrwvWQKnYRN12ZeR2Rwa80-wVWyML3GFUi1X_xApp8gDUZxETjVkOs0SvX?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/hq35mjrppT5uNa8t3gzTS0UIwHFHbZmlnc-RiONxeezM0u_ODOw6tGGLWkRGnDnpCJlyzApRgFQC3VSpjpdHwwyMemn_QocfJp6daBQvSejapImEV7MHvTXsgGL2ic_5Xcg2GKI2mV7-H62hpECwIfIdi-BuPMfDDkilQMusfQvLK96nKeMQWNFFfVVrRrPq?purpose=fullsize
5

8. IGBT công suất

IGBT là linh kiện công suất phổ biến trong nhiều máy cắt plasma Inverter.

IGBT đóng/ngắt điện áp DC ở tần số cao để đưa năng lượng vào biến áp cao tần.

Thông số cần xem:

  • VCE
  • IC
  • VGE
  • VCE(sat)
  • Gate charge
  • Switching characteristics
  • Tj
  • Package
  • Pinout.

Không nên hiểu máy plasma 60A phải dùng IGBT 60A.

Dòng cắt đầu ra và dòng định mức của IGBT là hai thông số khác nhau.


9. MOSFET công suất

Một số thiết kế sử dụng MOSFET ở tầng công suất hoặc nguồn phụ.

Các thông số quan trọng:

  • VDS
  • ID
  • RDS(on)
  • VGS
  • Gate charge
  • Switching speed.

Khi thay MOSFET phải kiểm tra cả đặc tính chuyển mạch và kiểu chân.


10. Driver IGBT/MOSFET

Driver tạo tín hiệu điều khiển Gate.

Có thể bao gồm:

  • IC driver
  • Transistor
  • Điện trở Gate
  • Diode
  • Zener
  • Tụ lọc.

Nếu IGBT bị cháy, nên kiểm tra driver, điện trở Gate và mạch bảo vệ Gate trước khi thay linh kiện mới.


11. Biến áp cao tần

Biến áp cao tần truyền năng lượng từ tầng công suất sang tầng đầu ra.

Cấu tạo:

  • Lõi ferrite
  • Cuộn sơ cấp
  • Cuộn thứ cấp
  • Dây đồng
  • Lớp cách điện.

Công suất biến áp phụ thuộc vào thiết kế cụ thể của máy.


12. Diode công suất

Diode phía đầu ra thực hiện chỉnh lưu dòng cao tần.

Có thể sử dụng:

  • Diode nhanh
  • Diode siêu nhanh
  • Diode đôi
  • Module diode.

Thông số cần xem:

VRRM, IF, IFSM, trr, Tj.

https://images.openai.com/static-rsc-4/aDUiGQAfdg4h8tVmgSok2kS2IA-yGIrJAQJzX8MD0h2mNGNpVlJwr6fOr9QUUEOR2fQTrulInSzD7eLE0d6hLyUzul4H1FZ6BH6kLw5etmodjgmWGmoRag5C-gtWFGNswTFk_wFN29MYt-4_bFPFIRqzChhvBHQrM8gu-TC7EDs4hwk6Jn6dYbCLcqb1UHfL?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/Z7aTGTmmMp3qjg146Ij5H7PiKc_z_SqwXo2irc64Bx5027TMqbIvDJcgViA7oX6eUULxetU6N5xNn9PN8KENm7h_bkafGl0SFEOEcERhQdgGzVr7MOvrSVS2aQGHVepzUgPMYMIAwyae7qv_eaXnNCaOhRq9VvxTuKMWDny2iGuwsRrLRDHiewZfa5WQU0cp?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/gVssgQI_kAnC7nPkkGbMFRS6KvSLLC7V72BTpMIBQdC5qU1izdAEgx9BUfTPB3WvzWJSm2Q_ybDDDjjKW7tc2Wy6xt3-CfYzyDrV2WsqcxM0T1kbevBxxt6UwXFpgU9d5iSMZAthFkL2IdpvBd9LHx4xe750MrE6S2HD-4e6w2VSkGV_jK1Y0uN8WMQEe9ht?purpose=fullsize
5

13. Cuộn cảm đầu ra

Cuộn cảm giúp làm phẳng dòng điện DC đầu ra.

Nó ảnh hưởng đến:

  • Ripple dòng
  • Độ ổn định hồ quang
  • Đặc tính cắt
  • Khả năng duy trì hồ quang.

14. Mạch điều khiển PWM

Mạch PWM điều khiển tầng IGBT/MOSFET.

Có thể sử dụng:

  • IC PWM
  • MCU
  • Op-amp
  • Transistor
  • Điện trở
  • Tụ điện.

Mạch nhận tín hiệu hồi tiếp và điều chỉnh công suất theo điều kiện cắt.


15. Mạch hồi tiếp dòng điện

Mạch hồi tiếp giúp máy kiểm soát dòng cắt.

Có thể sử dụng:

Shunt

Đo điện áp trên điện trở có giá trị rất nhỏ.

CT

Đo dòng bằng biến dòng.

Hall

Đo dòng điện thông qua cảm biến Hall.

Sơ đồ:

 
 
Dòng đầu ra
    ↓
Shunt / CT / Hall
    ↓
Mạch xử lý
    ↓
PWM
    ↓
Driver
    ↓
IGBT
 

16. Mạch Pilot Arc

Đây là một trong những mạch đặc trưng của máy plasma.

Pilot Arc tạo hồ quang mồi trước khi hồ quang cắt chính hình thành.

Quá trình có thể hình dung:

 
 
Bật máy
   ↓
Khởi động khí
   ↓
Tạo hồ quang mồi
   ↓
Hồ quang plasma
   ↓
Tiếp cận vật liệu
   ↓
Hồ quang cắt chính
 

Cấu trúc mạch Pilot Arc thay đổi tùy thiết kế của từng máy.


17. Mạch HF Start

Một số máy plasma sử dụng phương pháp mồi hồ quang cao tần.

Mạch có thể bao gồm:

  • Biến áp cao áp
  • Tụ cao áp
  • Điện trở
  • Cuộn dây
  • Spark gap
  • Linh kiện đóng cắt.

Không phải tất cả máy plasma đều sử dụng HF Start; nhiều thiết kế hiện đại sử dụng các phương pháp mồi khác để hạn chế nhiễu điện từ.


18. Van điện từ khí

Khí là thành phần cực kỳ quan trọng đối với plasma.

Van điện từ điều khiển:

Khí vào → van → đường khí → súng plasma.

Mạch điều khiển có thể thiết lập:

  • Pre-flow
  • Khí trong quá trình cắt
  • Post-flow.

Nếu van bị kẹt hoặc cuộn dây van bị hỏng, máy có thể không có khí hoặc áp suất khí không phù hợp.


19. Cảm biến và mạch bảo vệ

Máy plasma thường có nhiều hệ thống bảo vệ:

Quá nhiệt

Theo dõi nhiệt độ heatsink.

Quá dòng

Giám sát dòng đầu ra.

Quá áp

Theo dõi các điện áp quan trọng.

Áp suất khí

Một số máy có hệ thống giám sát áp suất khí.

Bảo vệ súng

Có thể giám sát tình trạng súng hoặc mạch kích hoạt.

Bảo vệ nguồn

Giám sát điện áp đầu vào.


20. Quạt và hệ thống tản nhiệt

Máy plasma công suất lớn cần hệ thống làm mát hiệu quả.

Các bộ phận gồm:

  • Quạt
  • Heatsink
  • Keo tản nhiệt
  • Pad cách điện
  • Đường dẫn gió.

Quạt yếu hoặc heatsink quá nhiều bụi có thể khiến:

IGBT nóng → giảm công suất → báo quá nhiệt → máy ngắt.

https://images.openai.com/static-rsc-4/KHk-kd6IX6zU__mFUeP2GjlLDxIen_EkWqqZbPYXwTe1HGcqFlDNKMphHQbWzEuDjXVmYU5YcqzhbquQI-PHLJbblG2NjvfC9BsCby_FfRSLJWOFdlzOdJbydLDBaAEpgc-ebynKubxQTnGruq1owWMpWYkpWoSulrldS5eBNrzIF5TmtO7r7I22iiPNJxas?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/AJd1r5-5ijyv3zmJSyiuffBKdArKujVCIl5lbXa1Oq5m2kdUQeE_Fk9AqmkdgUc9QTE4ysd0tgU5S0-L2nR5hdPGCaPsP5b_NJeoWba6URzsDQPTl-rN61KH_QUy6VOd_Qk0zEn0k_R-fXLamynHhCtvyLvS7UeY08XG4D3LswvoJvGsU_lQUx1wasWwjQeW?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/2COvleLGBYvxIApD51qvDcR0PnG_w8dLym-i9PBrkdpMTsx-O4Umn1bC9scEDqXX8dVmE1ooh7v2oQZNnI0ChCWk3oS0YjpAk94MZ1Drx38YhGHd2HFsep8xTCTZ_y5nsV6VhWIgYgAV3PMTMinTrMxVGEZER9qyCTjR4JXvt3opswfo8M7xvGYq02jLr3Qu?purpose=fullsize
6

21. Súng cắt plasma

Súng plasma là bộ phận đưa dòng điện, khí và tín hiệu điều khiển tới vùng cắt.

Có thể gồm:

  • Thân súng
  • Cò súng
  • Cáp
  • Ống khí
  • Dây điều khiển
  • Đầu súng.

Đối với máy CNC plasma, cấu hình súng và đầu nối có thể khác máy cắt cầm tay.


22. Điện cực plasma

Electrode là linh kiện tiêu hao quan trọng.

Nó tham gia vào quá trình hình thành hồ quang plasma và chịu tác động nhiệt rất lớn.

Khi điện cực mòn, có thể xuất hiện:

  • Hồ quang không ổn định
  • Khó mồi
  • Chất lượng cắt giảm
  • Đường cắt không đẹp.

23. Béc cắt plasma

Nozzle hoặc béc cắt định hình dòng plasma.

Lỗ béc quyết định hình dạng và độ tập trung của tia plasma.

Béc bị mòn có thể khiến:

  • Tia plasma lệch
  • Đường cắt rộng
  • Xỉ nhiều
  • Chất lượng cắt giảm.
https://images.openai.com/static-rsc-4/KRoAGsBz55zjb6h_S92uGNbClFkCB_6rJvbHh5QneWWAGZbmd0bNn4btrPdhKUvOfoGBHxC4OSxiWmcpOejx1oWhvcrVhDxmJgspkb4bPSOBVm6a1JWIJDMxf41iwg6FagG0VryZbhzSQPBaGz2yBC0MPhEjF0DbMqMroUZgRct99XbpMyY3VWkSEfMR1d0j?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/BzWIl76LzoCiPYHVr3pTBAPqTJDl9ctxN_9SooNwhuNjQVET8ENTikbYIjVMvI0NwWUERJ5Q1-CrlHIBLS5Ykz5I0L543vVjCbulcqfDj8mD5sy4VbJndz7h5-5mYXBoukBwnBxXGEgBqj698_qlKZ35rDclbvwzcZbh7RAIHeh8vqK5VmoUemnoPzeUnVkO?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/LqHJ9E7Tr9iq42N5AcVgu2Gh7TbLcAOTmoUlD4R6u8o9TZhrNKxQkGI7wXyGOJrH1BsWOfV01l9KWNO98YkZTJNtgWPL3YdFOO1_fhrdKBkzvr0rLPp1jWaPCEDOF6YHXdyMykMyxMxH0TCIPinO7mfH0rSZa_94r5f960DmzLCREE79p6FDyf9zaCx7mKtF?purpose=fullsize
5

24. Chụp bảo vệ

Chụp bảo vệ giúp bảo vệ các bộ phận bên trong đầu súng và hỗ trợ định hình dòng khí.

Tùy loại súng có thể có:

  • Shield cap
  • Retaining cap
  • Swirl ring
  • Nozzle
  • Electrode.

Đây đều là những bộ phận cần lựa chọn đúng theo model súng và máy plasma.


25. Swirl Ring

Swirl ring tạo chuyển động xoáy cho dòng khí.

Dòng khí xoáy giúp:

  • Ổn định hồ quang plasma
  • Hỗ trợ làm mát
  • Định hướng dòng plasma.

Đây là linh kiện nhỏ nhưng có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu súng.


Bảng tổng hợp linh kiện máy plasma

NhómLinh kiệnChức năng
NguồnCầu chìBảo vệ quá dòng
NguồnMOVChống xung điện áp
NguồnNTCHạn chế dòng khởi động
LọcEMIGiảm nhiễu
Chỉnh lưuCầu diodeAC → DC
DC BusTụ điệnLọc và tích trữ năng lượng
Công suấtIGBT/MOSFETChuyển mạch
Điều khiểnDriverĐiều khiển Gate
Cao tầnBiến ápTruyền năng lượng
Đầu raDiodeChỉnh lưu
Đầu raCuộn cảmỔn định dòng
Điều khiểnPWM/MCUĐiều khiển công suất
Hồi tiếpShunt/CT/HallĐo dòng
Mồi hồ quangPilot ArcTạo hồ quang mồi
Mồi hồ quangHFMồi cao tần ở thiết kế phù hợp
KhíVan điện từĐiều khiển khí
SúngElectrodeĐiện cực plasma
SúngNozzleĐịnh hình tia plasma
SúngSwirl ringTạo dòng khí xoáy
SúngShield capBảo vệ đầu súng
Bảo vệCảm biến nhiệtChống quá nhiệt
Làm mátQuạtTản nhiệt

Những linh kiện plasma thường phải thay thế

Nếu xét theo nhu cầu sửa chữa và bảo dưỡng, có thể chia thành hai nhóm.

Linh kiện điện tử

IGBT, MOSFET, cầu diode, diode công suất, tụ DC Bus, IC PWM, driver, optocoupler, relay, cảm biến nhiệt, điện trở công suất, linh kiện nguồn phụ.

Linh kiện tiêu hao

Điện cực, nozzle, swirl ring, shield cap, retaining cap.

Trong thực tế sử dụng, nhóm linh kiện tiêu hao ở đầu súng thường cần kiểm tra thường xuyên hơn linh kiện công suất bên trong máy.


Một số lỗi thường gặp và linh kiện cần kiểm tra

Máy plasma không lên nguồn

Kiểm tra:

Cầu chì → MOV → NTC → cầu diode → tụ DC Bus → nguồn phụ.

Máy lên nguồn nhưng không cắt

Kiểm tra:

Mạch điều khiển → Pilot Arc/HF → Driver → IGBT → diode → van khí → súng.

Có khí nhưng không có hồ quang

Kiểm tra:

Electrode → nozzle → Pilot Arc → HF/mạch mồi → IGBT → mạch điều khiển.

Hồ quang không ổn định

Kiểm tra:

Điện cực → nozzle → swirl ring → áp suất khí → dòng cắt → hồi tiếp dòng.

Máy nhanh nóng

Kiểm tra:

Quạt → heatsink → keo tản nhiệt → cảm biến nhiệt → IGBT → diode.


Cách chọn linh kiện máy plasma thay thế

Không nên chọn linh kiện chỉ dựa vào dòng cắt.

Ví dụ:

Máy plasma 60A ≠ IGBT 60A.

Khi chọn linh kiện nên xác định:

Thương hiệu → model máy → mã bo mạch → mã linh kiện → datasheet → điện áp → dòng điện → đặc tính chuyển mạch → pinout → điều kiện tản nhiệt.

Đối với linh kiện tiêu hao, cần xác định:

Model máy → model súng → loại đầu súng → đường kính electrode/nozzle → dòng cắt.

Không nên dùng nozzle hoặc electrode chỉ vì “cùng kích thước nhìn bên ngoài” nếu chưa xác định đúng chuẩn tương thích.


Kết luận

Linh kiện máy plasma có thể chia thành 6 nhóm chính:

Linh kiện nguồn, linh kiện công suất, linh kiện điều khiển, linh kiện mồi hồ quang, hệ thống khí và linh kiện tiêu hao của súng plasma.

Trong đó, những linh kiện quan trọng nhất gồm IGBT/MOSFET, cầu diode, tụ DC Bus, diode công suất, biến áp cao tần, driver, mạch Pilot Arc, van điện từ và hệ thống hồi tiếp.

Ở đầu súng, các linh kiện quan trọng gồm electrode, nozzle, swirl ring và shield cap. Đây cũng là nhóm linh kiện cần kiểm tra thường xuyên vì chịu nhiệt độ và dòng plasma cao trong quá trình cắt.

 
 
20 TỪ KHÓA SEO
 

linh kiện máy hàn plasma, linh kiện máy cắt plasma, linh kiện máy plasma gồm những gì, linh kiện máy cắt plasma Inverter, linh kiện máy plasma chính hãng, linh kiện công suất máy plasma, IGBT máy cắt plasma, MOSFET máy cắt plasma, diode máy cắt plasma, bo mạch máy cắt plasma, linh kiện sửa máy cắt plasma, linh kiện thay thế máy plasma, phụ tùng máy cắt plasma, điện cực máy plasma, béc cắt plasma, nozzle máy plasma, swirl ring máy plasma, chụp bảo vệ máy plasma, mạch Pilot Arc máy plasma, mua linh kiện máy cắt plasma

 
 
Các loại bo mạch máy hàn phổ biến
 

Các loại bo mạch máy hàn phổ biến

Bo mạch là một trong những bộ phận quan trọng nhất bên trong máy hàn điện tử. Tùy theo công nghệ MMA, MIG/MAG, TIG, Plasma, máy hàn có thể sử dụng một hoặc nhiều bo mạch khác nhau để thực hiện các chức năng như nguồn, điều khiển, công suất, chỉnh lưu, hồi tiếp và bảo vệ.

Hiểu rõ từng loại bo mạch giúp việc chẩn đoán lỗi, sửa chữa và lựa chọn bo mạch thay thế chính xác hơn.

https://images.openai.com/static-rsc-4/TI_rrj_JYuzMxU3KUDOeB89-40cI8dTIIPiPF6RwCxlAnodhsPa32UNyfgo4ZS0EesLXwzpXgy3T5Y087U0RAWgFKUcUQkekKOLxgcc-m_MkRYlkrI03pB-8PjhH8Jd2kNUAPTEvGAbGAj-hM7AMavBkiaujgaU1uGCCfBiIpkm_9BoMaiDiuckN7KTttl9R?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/zX9c9RXaV2oPCeLczLp9KZ6XN2I0iTxt308csD1ovzzYQDFQLdSd7RxUa7pYzs0zl_v1yhenQZT0RON9mUyE5WCu0fewMj8l4KojNl7k1jFa-n1qYTigFjNmvrlEB2NA0FgWshBzeTcJSIR1z6I4weQfvuqSIEfvwxODNABHGDJNYN6GgDSz5R6QkR5YLypF?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/ENkaLDCkNdSVAIJDMbwgWRRyRuQEKJ9sun5xqYzIwYRTVx6JjBbxYqhvjAW2-R7OZROn-c3WSXmHHa-zMsEh8c2rj6LYH8A6E46u4f2sGkL4XoOEJKsGOoTk-gArG3mKjC6_iWO3ySPs9rtg5SjytdLc0Gz30r6aZIQuDysF6RItT_0u4cmjuSBw_PtNlbIg?purpose=fullsize
6

1. Bo mạch nguồn

Bo nguồn có nhiệm vụ tạo ra các mức điện áp DC cần thiết để cung cấp cho mạch điều khiển, driver, relay, quạt và các mạch phụ trợ.

Một bo nguồn có thể chứa:

  • Cầu diode
  • Tụ điện
  • IC nguồn
  • MOSFET
  • Biến áp xung
  • Optocoupler
  • Diode chỉnh lưu
  • Điện trở
  • Tụ lọc.

Ví dụ, từ nguồn DC cao áp trong máy, bo nguồn có thể tạo ra các mức điện áp thấp hơn để cấp cho hệ thống điều khiển.


2. Bo công suất

Đây thường là bo mạch chịu dòng và công suất lớn nhất trong máy hàn Inverter.

Các linh kiện thường gặp:

  • IGBT
  • MOSFET
  • Diode công suất
  • Điện trở công suất
  • Tụ điện
  • Driver
  • Mạch snubber.

Chức năng chính là thực hiện quá trình chuyển mạch công suất cao tần.

Sơ đồ đơn giản:

 
 
DC BUS
   ↓
IGBT / MOSFET
   ↓
Biến áp cao tần
   ↓
Diode
   ↓
Cuộn cảm
   ↓
Đầu ra hàn
 

Khi bo công suất bị lỗi, máy có thể xuất hiện các hiện tượng như chập nguồn, nổ cầu chì, không có dòng hàn hoặc IGBT liên tục bị cháy.


3. Bo điều khiển

Bo điều khiển có nhiệm vụ điều phối hoạt động của toàn bộ máy.

Có thể bao gồm:

  • IC PWM
  • MCU
  • Op-amp
  • Comparator
  • Optocoupler
  • Transistor
  • Relay
  • Biến trở
  • Mạch hồi tiếp.

Bo điều khiển có thể quản lý:

Dòng hàn → điện áp → PWM → bảo vệ → quạt → chức năng hàn.

https://images.openai.com/static-rsc-4/cLY3eW5bTFZolmPIXE_0T-GKFNN95xBbScSCRicRGEi53LGnv55bIUZVHxa4_nyvMIc3AWALAIjp8RS9pwLVSzq4DU1ONzv7VvpaoecyAuUOeyuEJfe4cD__l5A3WZX7qzbw6pLeoMJ0nXNgN9uNuWCz3QNf3wkpYnxdSZ6Qmi5X3MShCbfRaZ93cdZwg3GU?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/q7CjseoAF5iSPwoHNidbBmUx7UqJmLpcH9DYqMtOkQ0IaM_w8HT5rvKSBAhBJ5YqiIOFeNpE8I1THSWvu8kldoRSauThwBerijCxkSYj6gIkVUzMBYYm3TMVUp2KwDdejxhiM1js6T1gcwGcyQYw6Nb773MWKpJt3WJobDPKwjy9aK8ZZKv_HZlamNR2sP4e?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/kkQj6B_rIZ4cs5QYCS2lKSnnL_M6iYqC57dE-xGHBVHA4mqgQti2lbzNJ89lneRRN8gs6loDqfMLc6PNiPPV0lY_MsWSl_1GQKBDmVtZKUuRxtbsXG_TFSuKMtwBRvVqQDpIoGft5rJObvn9QBu1x_kBH8F_SLxcm34dMl1p3r_EULfpVDra9esN4xJgVcI_?purpose=fullsize
6

4. Bo driver IGBT

Bo driver nằm giữa mạch điều khiển và IGBT/MOSFET.

Nó có nhiệm vụ khuếch đại và định hình tín hiệu điều khiển Gate.

Một mạch driver có thể bao gồm:

  • IC driver
  • Transistor
  • Điện trở Gate
  • Diode
  • Zener
  • Tụ điện.

Sơ đồ:

 
 
Mạch điều khiển
      ↓
Tín hiệu PWM
      ↓
Driver
      ↓
IGBT
      ↓
Biến áp cao tần
 

Nếu IGBT bị cháy, không nên bỏ qua bo driver. Driver lỗi có thể khiến IGBT mới tiếp tục hỏng.


5. Bo chỉnh lưu

Bo chỉnh lưu chuyển đổi:

AC → DC

Các linh kiện chính có thể gồm:

  • Cầu diode
  • Tụ lọc
  • Điện trở xả
  • NTC
  • Relay.

Bo chỉnh lưu thường nằm ở phía đầu vào của máy.

Một số máy có cầu diode gắn trực tiếp trên heatsink hoặc trên bo công suất thay vì một PCB riêng.


6. Bo lọc EMI

Bo EMI có nhiệm vụ giảm nhiễu điện từ phát sinh từ quá trình chuyển mạch.

Các linh kiện phổ biến:

  • Cuộn cảm
  • Tụ X
  • Tụ Y
  • Điện trở
  • Ferrite core.

Nó nằm giữa:

Nguồn AC → máy hàn.

Ở một số thiết kế, bo EMI được tích hợp chung với bo nguồn hoặc bo chỉnh lưu.


7. Bo hồi tiếp dòng

Bo hồi tiếp dòng giúp máy đo và kiểm soát dòng hàn.

Có thể sử dụng:

  • Shunt
  • CT
  • Hall sensor
  • Op-amp
  • Comparator.

Nguyên lý:

 
 
Dòng hàn
   ↓
Cảm biến dòng
   ↓
Mạch hồi tiếp
   ↓
Bộ điều khiển
   ↓
PWM
   ↓
IGBT
 

Nếu hồi tiếp sai, dòng hàn có thể không ổn định hoặc sai lệch lớn so với giá trị cài đặt.


8. Bo bảo vệ

Bo bảo vệ giám sát các trạng thái bất thường của máy.

Có thể bảo vệ:

  • Quá nhiệt
  • Quá dòng
  • Quá áp
  • Thấp áp
  • Ngắn mạch
  • Mất pha ở một số máy 3 pha.

Cảm biến nhiệt thường được gắn trên heatsink của IGBT hoặc diode.


9. Bo điều khiển MIG/MAG

Máy MIG/MAG thường có hệ thống điều khiển phức tạp hơn máy MMA.

Bo điều khiển có thể quản lý:

  • Tốc độ cấp dây
  • Dòng hàn
  • Điện áp
  • Motor cấp dây
  • Van khí
  • Contactor
  • 2T/4T
  • Burn-back
  • Pre-gas
  • Post-gas.
https://images.openai.com/static-rsc-4/zsnSxItDjfPHG0sDkBWW6OK_mmbRJmfgwgrTMGfkSGrSOzdxAlpHWZHS5ZE22tu20_GKJNh2B0motaQbRAsHDKxyndcme6itQm7MoIVhOU0rEYQH1U-b5IbXrQaxCWfqhaFrAVlPHbIo1Qb-ryP81eY4MmguDmjr166O9xpRTQdlz_Srq0jEd9YRMjBKNkJB?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/d2Z10Fu-16GZ7D0xfauPtPnq9Tr84iCf2c7INW0qYI8wQ3SThcuXrT_wLuX4MfazX-c8-tN9HityzXnVr-GBIlduvJFHVcgTLYYqSFV8oMHpKIRB8RyVONYcUmTyQXv-Jjbu4XsyPzOfyda0uocVOHcdBqS2tCOtnrVITfSVmcbOM0ceVdXmOmpuVT8tRTuu?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/Fn1Iiq8nVfJvFgmPxmSisFRtGKrUfr1qPlzheCajfjtxvgkEMNv6fbYJtzGBVAgWA9sNFcPeQeWz8d1GtTdwdOSRP5WrQHt1oCsR1HWRkI4JSfx5Rc_BBurI_8bhpsKJ2w24ezXCV_baxzTwtOy9c8xs2RY7aCYrid5mj6_J_ZqQhNsYVI7bPZRnVtm6kE0L?purpose=fullsize
8

10. Bo cấp dây MIG

Đây là bo mạch đặc trưng của máy MIG/MAG.

Nó điều khiển:

Motor → bánh xe → tốc độ cấp dây.

Bo có thể chứa:

  • MOSFET công suất
  • PWM
  • Relay
  • Diode
  • Op-amp
  • Biến trở tốc độ
  • Mạch hồi tiếp.

Nếu bo cấp dây lỗi, máy có thể không cấp dây hoặc tốc độ dây không ổn định.


11. Bo HF của máy TIG

Máy TIG có chức năng HF Start có thể sử dụng mạch tạo cao áp cao tần để hỗ trợ mồi hồ quang.

Mạch có thể gồm:

  • Biến áp cao áp
  • Tụ cao áp
  • Điện trở
  • Spark gap
  • Cuộn dây
  • Linh kiện đóng cắt.

Không phải tất cả máy TIG đều dùng HF; một số máy sử dụng Lift TIG hoặc phương pháp mồi khác.


12. Bo điều khiển TIG

Bo TIG có thể điều khiển nhiều thông số hơn máy MMA.

Ví dụ:

  • Pre-gas
  • Post-gas
  • Up-slope
  • Down-slope
  • Start current
  • End current
  • Pulse
  • 2T
  • 4T
  • AC/DC tùy loại máy.

Với máy TIG AC/DC, hệ thống điều khiển còn phức tạp hơn do phải tạo và kiểm soát dạng sóng AC.


13. Bo Plasma

Đối với máy cắt plasma, bo điều khiển có thể quản lý:

  • Dòng cắt
  • Pilot Arc
  • Van khí
  • Mạch mồi
  • Bảo vệ quá nhiệt
  • Bảo vệ quá dòng
  • Tín hiệu cò súng.
https://images.openai.com/static-rsc-4/lU530CoWKFrJvPOIliTPtxpKmkyJ6U3mKgf9EUeASXN3qGtY593-GlRDMDzTPvRu5cUBnKPFXt1UVoADavZxmW1vQhBjmh8jD0qz_XZ5KZXPKK8sm0gC4UVnnHxFm_rAobXCzHBDSydq5vP4R-bp1g09pQeZ_0EWCIXTabkSTVkYUzxAHHhLPMe9efb3tocw?purpose=fullsize
https://images.openai.com/static-rsc-4/S8L51y4V4TMQkY1NP31sS5ccftRWd0IMIzcmbIr57NadoBkvOslNKcaztsjPVSr2iI0-9ayq-VZ7s-IC345anabyUWwDNgsRALF-cpmZQ-CHNCkBsAmP934QjejRvaoU8D54FOq7lh3VDWUEn_xwmVMmfelEsjqAU0R_7jmkEhgZkUCo6WA_sWNKogroqaBP?purpose=fullsize

https://images.openai.com/static-rsc-4/T7xjXcF_CTcEkCLAAOl7zr1KVuT_efzyWbUpGdyxewFXemJpzFFegrCEiWARna-phbV-0pVHQBXkN9-aCktEU5LP0eiro7nyHSgDDESBuFSf66JqJPG03zC_Vb-teDgPj1n9kphcTv2Gl4kq0_o6fG8_PMTqzBnYYnGSuTiboJ8EV9-LyLKrzjU6uOa1Exlm?purpose=fullsize
6

14. Bo hiển thị

Bo hiển thị thường nằm ở mặt trước máy.

Có thể sử dụng:

  • LED 7 đoạn
  • LCD
  • TFT
  • Nút nhấn
  • Encoder
  • Biến trở
  • Công tắc.

Nó hiển thị:

Dòng hàn, điện áp, chế độ hàn, mã lỗi và các thông số cài đặt.


15. Bo phím điều khiển

Ở các máy hàn kỹ thuật số, bo phím có thể tách riêng khỏi bo hiển thị.

Các linh kiện thường gồm:

  • Nút nhấn
  • Encoder
  • LED
  • IC giao tiếp
  • Điện trở
  • Tụ điện.

Bo này gửi lệnh tới MCU trên bo điều khiển chính.


16. Bo nguồn phụ

Một số máy có nguồn phụ riêng để tạo các mức:

5V, 12V, 15V, 24V tùy thiết kế.

Nguồn phụ cung cấp điện cho:

  • MCU
  • Driver
  • Relay
  • Quạt
  • Van điện từ
  • Mạch hiển thị.

Nếu nguồn phụ bị lỗi, máy có thể không khởi động dù tầng công suất vẫn còn tốt.


17. Bo điều khiển quạt

Một số máy cao cấp sử dụng điều khiển quạt theo nhiệt độ.

Thay vì quạt chạy liên tục ở tốc độ tối đa, mạch có thể điều chỉnh tốc độ dựa trên nhiệt độ.

Lợi ích:

  • Giảm tiếng ồn
  • Giảm bụi hút vào máy
  • Tăng tuổi thọ quạt
  • Tối ưu làm mát.

18. Bo giao tiếp

Máy hàn kỹ thuật số hoặc máy hàn công nghiệp có thể có các giao tiếp như:

  • CAN
  • RS-485
  • Ethernet
  • Giao tiếp với bộ cấp dây
  • Giao tiếp với hệ thống tự động hóa.

Không phải máy hàn nào cũng có bo giao tiếp riêng.


19. Bo điều khiển máy hàn đa chức năng

Một số máy hiện đại tích hợp:

MMA + TIG + MIG/MAG

trong cùng một thiết bị.

Khi đó một bo điều khiển có thể xử lý nhiều chế độ.

Ví dụ:

 
 
                 BO ĐIỀU KHIỂN
                       │
       ┌───────────────┼───────────────┐
       ↓               ↓               ↓
      MMA             TIG           MIG/MAG
       │               │               │
   Anti-Stick       HF/Pulse       Wire Feed
   Hot Start        Gas Control    Gas Control
   Arc Force        2T/4T          Burn-back
 

20. Bo mạch tích hợp

Ở các máy nhỏ, nhà sản xuất có thể tích hợp nhiều chức năng trên một PCB duy nhất:

Nguồn + chỉnh lưu + công suất + driver + điều khiển + bảo vệ.

Trong trường hợp này, việc sửa chữa cần xác định chính xác từng khu vực trên bo thay vì mặc định rằng máy phải có nhiều PCB riêng biệt.


Bảng phân loại bo mạch máy hàn

Loại bo mạchChức năng chínhThường gặp
Bo nguồnCấp nguồn phụMMA/TIG/MIG
Bo chỉnh lưuAC → DCInverter
Bo EMILọc nhiễuInverter
Bo công suấtChuyển mạch công suấtMMA/TIG/MIG
Bo DriverĐiều khiển IGBTInverter
Bo điều khiểnĐiều khiển toàn máyTất cả
Bo hồi tiếpĐo dòng/ápInverter
Bo bảo vệBảo vệ máyTất cả
Bo hiển thịHiển thị thông sốMáy kỹ thuật số
Bo phímNhập thông sốMáy kỹ thuật số
Bo cấp dâyĐiều khiển motorMIG/MAG
Bo TIGĐiều khiển TIGTIG
Bo HFMồi hồ quangTIG HF
Bo PlasmaĐiều khiển plasmaPlasma
Bo Pilot ArcHồ quang mồiPlasma
Bo giao tiếpKết nối dữ liệuMáy công nghiệp

Cách xác định bo mạch bị lỗi

Khi máy hàn không hoạt động, không nên thay toàn bộ bo mạch ngay. Có thể kiểm tra theo trình tự:

Nguồn vào → cầu chì → chỉnh lưu → DC Bus → nguồn phụ → mạch điều khiển → driver → IGBT/MOSFET → diode đầu ra → hồi tiếp → bảo vệ.

Ví dụ, nếu máy bật nguồn nhưng không có dòng hàn, nguyên nhân có thể nằm ở:

  • Bo điều khiển
  • Driver
  • IGBT
  • Mạch hồi tiếp
  • Diode đầu ra
  • Cuộn cảm
  • Mạch bảo vệ.

Nếu máy hoàn toàn không lên nguồn, ưu tiên kiểm tra:

  • Cầu chì
  • Công tắc
  • MOV
  • NTC
  • Cầu diode
  • Tụ DC Bus
  • Nguồn phụ.

Lưu ý khi mua bo mạch thay thế

Không nên chỉ tìm theo cụm từ “bo máy hàn 200A” hoặc “bo máy hàn 250A”. Hai máy cùng công suất vẫn có thể sử dụng PCB hoàn toàn khác nhau.

Nên đối chiếu:

Thương hiệu + Model máy + mã PCB + phiên bản bo + số chân giắc + mã linh kiện + sơ đồ kết nối.

Đặc biệt với bo driver và bo công suất, việc sử dụng sai phiên bản có thể làm hỏng IGBT/MOSFET ngay khi cấp điện.

Kết luận

Các loại bo mạch máy hàn phổ biến nhất gồm bo nguồn, bo chỉnh lưu, bo công suất, bo driver, bo điều khiển, bo hồi tiếp, bo bảo vệ, bo hiển thị và các bo chuyên dụng như bo cấp dây MIG, bo HF TIG và bo Pilot Arc Plasma.

MUA LINH KIỆN MÁY HÀN Ở ĐÂY : https://www.muabanngay.com/stores/linhkienhancat

bo mạch máy hàn, các loại bo mạch máy hàn, bo mạch máy hàn Inverter, bo mạch máy hàn gồm những gì, bo công suất máy hàn, bo điều khiển máy hàn, bo nguồn máy hàn, bo driver IGBT máy hàn, bo chỉnh lưu máy hàn, bo hồi tiếp máy hàn, bo bảo vệ máy hàn, bo mạch máy hàn que, bo mạch máy hàn TIG, bo mạch máy hàn MIG, bo cấp dây máy hàn MIG, bo HF máy hàn TIG, bo mạch máy cắt plasma, bo Pilot Arc máy plasma, bo mạch máy hàn chính hãng, mua bo mạch máy hàn

Trải nghiệm của bạn trên trang web này sẽ được cải thiện bằng cách cho phép cookie Chính sách Cookie